Bước tới nội dung

Kevin Durant

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kevin Durant
Durant chơi cho Golden State Warriors năm 2019
Số 7 – Houston Rockets
Vị tríTiền phong phụ / Tiền phong chính
Giải đấuNBA
Thông tin cá nhân
Sinh29 tháng 9, 1988 (38 tuổi)
Washington, D.C., U.S.
Thống kê chiều cao6 ft 11 in (211 cm)
Thống kê cân nặng240 lb (109 kg)
Thông tin sự nghiệp
Trung học
Đại họcTexas (2006–2007)
NBA Draft2007 / Vòng: 1 / Chọn: thứ 2
Được lựa chọn bởi Seattle SuperSonics
Sự nghiệp thi đấu2007–hiện tại
Quá trình thi đấu
2007–2016Seattle SuperSonics /
Oklahoma City Thunder
2016–2019Golden State Warriors
2019–2023Brooklyn Nets
2023–2025Phoenix Suns
2025–nayHouston Rockets
Danh hiệu nổi bật và giải thưởng
Số liệu Sửa dữ liệu tại Wikidata tại Basketball-Reference.com
Danh hiệu
Bóng rổ nam
Đại diện cho  Hoa Kỳ
Olympics
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2012 LondonĐội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2016 Rio de JaneiroĐội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2020 TokyoĐội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2024 ParisĐội
World Championship/World Cup
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2010 TurkeyĐội

Kevin Wayne Durant (sinh ngày 29 tháng 9 năm 1988), còn được biết đến với tên viết tắt là KD, là một cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp người Mỹ hiện đang thi đấu cho đội Houston Rockets tại Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia (NBA). Với biệt danh "the Slim Reaper" (Thần chết mảnh khảnh),[1] anh được công nhận rộng rãi là một trong những cầu thủ bóng rổ vĩ đại nhất và là một trong những tay ghi điểm xuất sắc nhất mọi thời đại.[2][3][4][5] Durant đã giành được hai chức vô địch NBA, anh cũng là vận động viên nam duy nhất giành được bốn huy chương vàng Olympic, ngoài ra anh còn giành được một giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất NBA (MVP), hai giải Cầu thủ xuất sắc nhất Chung kết NBA (Finals MVP), hai giải Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu NBA All-Star, bốn danh hiệu ghi điểm NBA, và giải thưởng Tân binh NBA xuất sắc nhất năm. Anh đã 12 lần được chọn vào Đội hình tiêu biểu NBA (bao gồm sáu lần vào Đội hình một) và 16 lần được bầu chọn là NBA All-Star. Năm 2021, Durant được ghi danh vào Đội hình kỷ niệm 75 năm NBA. Anh hiện đứng thứ năm trong danh sách các tay ghi điểm hàng đầu lịch sử NBA.[6]

Durant được các trường đại học săn đón gắt gao khi còn ở trung học và được đánh giá là cầu thủ xuất sắc thứ hai trong năm cuối cấp. Anh thi đấu một mùa giải bóng rổ đại học cho đội Texas Longhorns, nơi anh giành được nhiều giải thưởng cuối năm và trở thành tân binh đầu tiên được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất cấp đại học Naismith. Durant được chọn ở vị trí thứ hai trong kỳ Tuyển quân NBA 2007 bởi đội Seattle SuperSonics. Anh đã thi đấu chín mùa giải cho đội bóng này (đội bóng đổi tên thành Oklahoma City Thunder vào năm 2008), dẫn dắt họ tiến vào trận Chung kết năm 2012 và giành giải thưởng MVP cho mùa giải 2013–2014. Sau đó, anh ký hợp đồng với Golden State Warriors vào năm 2016, đội bóng vừa lập kỷ lục 73 trận thắng ở mùa giải trước đó. Durant đã giành hai chức vô địch NBA liên tiếp cùng với danh hiệu Finals MVP vào các năm 2017 và 2018. Sau khi gặp chấn thương gân Achilles trong trận Chung kết NBA 2019, anh gia nhập Brooklyn Nets dưới dạng cầu thủ tự do vào mùa hè năm đó. Sau những bất đồng với ban lãnh đạo Nets, anh đã yêu cầu được chuyển nhượng trong kỳ nghỉ giữa mùa năm 2022 và được giao dịch sang Phoenix Suns vào năm sau. Sau hai mùa giải trọn vẹn tại Phoenix, Durant được chuyển nhượng sang Houston Rockets vào tháng 7 năm 2025.

Với tư cách là thành viên của Đội tuyển bóng rổ quốc gia Hoa Kỳ, Durant đã giành được bốn huy chương vàng tại các kỳ Thế vận hội (2012, 2016, 2020 và 2024), và là người ghi điểm nhiều nhất trong lịch sử bóng rổ Olympic của đội tuyển Hoa Kỳ. Năm 2024, anh trở thành vận động viên nam đầu tiên giành được bốn huy chương vàng Olympic trong một môn thể thao đồng đội.[7][8][9] Anh cũng giành huy chương vàng tại Giải vô địch bóng rổ thế giới 2010. Durant là cầu thủ duy nhất trong lịch sử bóng rổ giành danh hiệu MVP tại cả NBA, Thế vận hội và World Cup.

Ngoài sân cỏ, Durant là một trong những cầu thủ bóng rổ có thu nhập cao nhất thế giới, một phần nhờ các hợp đồng quảng cáo với các công ty như Foot Locker và Nike. Anh cũng nổi tiếng với các hoạt động từ thiện và thường xuyên dẫn đầu giải đấu về số phiếu bầu All-Star cũng như doanh số bán áo đấu. Năm 2018, Durant nằm trong số 100 người có ảnh hưởng nhất thế giới của tạp chí Time. Trong những năm gần đây, anh đã đóng góp cho tờ The Players' Tribune với tư cách là cả nhiếp ảnh gia và người viết bài.

Thời niên thiếu

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp đại học

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp chuyên nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Seattle SuperSonics / Oklahoma City Thunder (2007–2016)

[sửa | sửa mã nguồn]

Tân binh của năm (2007–2008)

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
Chú thích
  GP Số trận   GS  Số trận ra sân  MPG  Số phút mỗi trận
 FG%  Tỉ lệ ném  3P%  Tỉ lệ ném 3 điểm  FT%  Tỉ lệ ném phạt
 RPG  Số rebound mỗi trận  APG  Số kiến tạo mỗi trận  SPG  Số cướp bóng mỗi trận
 BPG  Số block mỗi trận  PPG  Số điểm mỗi trận  In đậm  Kỉ lục cá nhân
 †  Vô địch NBA *  Dẫn đầu toàn giải

Nguồn:[10]

Mùa giải chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2007–08 Seattle 808034.6.430.288.8734.42.41.0.920.3
2008–09 Oklahoma City 747439.0.476.422.8636.52.81.3.725.3
2009–10 Oklahoma City 82*82*39.5.476.365.9007.62.81.41.030.1*
2010–11 Oklahoma City 787838.9.462.350.8806.82.71.11.027.7*
2011–12 Oklahoma City 66*66*38.6.496.387.8608.03.51.31.228.0*
2012–13 Oklahoma City 818138.5.510.416.905*7.94.61.41.328.1
2013–14 Oklahoma City 818138.5.503.391.8737.45.51.3.732.0*
2014–15 Oklahoma City 272733.8.510.403.8546.64.1.9.925.4
2015–16 Oklahoma City 727235.8.505.387.8988.25.01.01.228.2
2016–17dagger Golden State 626233.4.537.375.8758.34.81.11.625.1
2017–18dagger Golden State 686834.2.516.419.8896.85.4.71.826.4
2018–19 Golden State 787834.6.521.353.8856.45.9.71.126.0
2020–21 Brooklyn 353233.1.537.450.8827.15.6.71.326.9
2021–22 Brooklyn 555537.2.518.383.9107.46.4.9.929.9
2022–23 Brooklyn 393936.0.559.376.9346.75.3.81.529.7
Phoenix 8833.7.570.537.8336.43.5.31.326.0
2023–24 Phoenix 757537.2.523.413.8566.65.0.91.227.1
2024–25 Phoenix 626236.5.527.430.8396.04.2.81.226.6
2025–26 Houston 787836.4.520.413.8745.54.8.8.926.0
Sự nghiệp 1,2011,19836.7.503.392.8826.94.41.01.127.1
All-Star 131026.1.512.343.8975.83.61.8.521.8
Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2010 Oklahoma City 6638.5.350.286.8717.72.3.51.325.0
2011 Oklahoma City 171742.5.449.339.8388.22.8.91.128.6
2012 Oklahoma City 202041.8.517.373.8647.43.71.51.228.5
2013 Oklahoma City 111144.0.455.314.8309.06.31.31.130.8
2014 Oklahoma City 191942.9.460.344.8108.93.91.01.329.6
2016 Oklahoma City 181840.3.430.282.8907.13.31.01.028.4
2017† Golden State 151535.5.556.442.8937.94.3.81.328.5
2018† Golden State 212138.4.487.341.9017.84.7.71.229.0
2019 Golden State 121236.8.514.438.9034.94.51.11.032.3
2021 Brooklyn 121240.4.514.402.8719.34.41.51.634.3
2022 Brooklyn 4444.0.386.333.8955.86.31.0.326.3
2023 Phoenix 111142.3.478.333.9178.75.5.81.429.0
2024 Phoenix 4442.1.552.417.8246.53.3.51.526.8
2026 Houston 1141.0.583.250.8896.04.01.01.023.0
Sự nghiệp 17117140.5.478.355.8687.84.21.01.229.3

Đại học

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2006–07 Texas 353535.9.473.404.81611.11.31.91.925.8

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Kevin Durant Stats, Height, Weight, Position, Draft Status and more". Basketball-Reference.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  2. ↑ "NBA & ABA Career Leaders and Records for Points". Basketball-Reference.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
  3. ↑ "NBA 75th Anniversary Team | NBA.com". NBA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
  4. ↑ "Kevin Durant Stats, Height, Weight, Position, Draft Status and more". Basketball-Reference.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
  5. ↑ Martin, Gus (ngày 23 tháng 7 năm 2020). "Ranking The Top 10 Pure Scorers In NBA History". Fadeaway World. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2022.
  6. ↑ "NBA & ABA Career Leaders and Records for Points". Basketball Reference. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2025.
  7. ↑ "U.S. men's basketball team takes fifth-straight gold medal after win over France in Paris at 2024 Olympics". NBC New York. ngày 10 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2024.
  8. ↑ "Kevin Durant becomes first four-time gold medalist in men's Olympic basketball". Basket News. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2024.
  9. ↑ "Kevin Durant Wins Historic 4th Gold Medal for USA vs. France at 2024 Paris Olympics". Bleacher Report. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2024.
  10. ↑ "Kevin Durant NBA & ABA Stats". Basketball Reference. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2013.