Bước tới nội dung

Danh sách Pokémon thế hệ II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Pichu)
Logo quốc tế của thương hiệu Pokémon

Thế hệ thứ hai (Generation II) của thương hiệu Pokémon có 100 loài sinh vật hư cấu được giới thiệu cho loạt trò chơi video cốt lõi Pokémon Gold và Silver cho Game Boy Color vào năm 1999. Một số Pokémon trong thế hệ này đã được giới thiệu trong bản chuyển thể hoạt hình của thương hiệu nhượng quyền thương mại trước Gold và Silver, ví dụ như Togepi, đó là một nhân vật quay lại trong loạt Pokémon anime vào năm 1998 và 1999, và Marill, đó là một nhân vật quay lại trong loạt anime vào năm 1999.

Danh sách sau đây nêu chi tiết 100 Pokémon thế hệ II theo thứ tự số National Pokédex. Pokémon đầu tiên, Chikorita, là số 152 và cuối cùng, Celebi, là số 251. Các hình thức thay thế dẫn đến thay đổi hệ, Tiến hóa Mega và các hình thức khu vực cũng được đưa vào các bảng thế hệ để thuận tiện cho việc tra cứu. Ngoài ra, bạn nên xem trước #Bảng chú thích Loài Pokémon ở dưới đây để thuận tiện nếu bạn muốn tìm những Pokémon khởi đầu, huyền thoại, bí ẩn trong bảng danh sách Pokémon.

Thiết kế và phát triển

[sửa | sửa mã nguồn]

Hai hệ mới đã được giới thiệu trong Pokémon Gold và Silver – là hệ "Bóng tối" và "Thép" – được dự định để cân bằng tốt hơn lối chơi của các trận chiến Pokémon. Hệ Bóng tối và Thép chống lại các cuộc tấn công "Tâm linh", một hệ chiếm ưu thế trong Red and Blue. Khái niệm chăn nuôi cũng được giới thiệu trong thế hệ trò chơi Pokémon thứ hai, cho phép người chơi điều khiển các kỹ năng của Pokémon ở mức độ lớn hơn.[1] Một số Pokémon mới được giới thiệu trong Gold and Silver là tiền tiến hóa của các Pokémon khác, ví dụ như #Pichu và Pupurin. Những Pokémon bé con chỉ có sẵn bằng cách nhân giống các dạng tiến hóa của chúng.

Pokémon Gold và Silverđược tiết lộ lần đầu tại Nintendo Space World vào năm 1997. Tại thời điểm này, trò chơi có bản đồ thế giới rộng lớn hơn so với trò chơi cuối cùng và nguyên mẫu này xuất hiện xung quanh 40 thiết kế Pokémon đã được gỡ bỏ và thay thế khi các trò chơi được phát hành vào năm 1999.[2]

Bảng chú thích Loài Pokémon

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng chú thích loài Pokémon
Bảng dùng cho tất cả các danh sách Thế hệ ở bên dưới
Mã Ý nghĩa Mô tả
KĐ Pokémon khởi đầu Pokémon đầu tiên mà người chơi có thể có được trong các trò chơi chính

(Trong anime, đây là Pokémon khởi đầu khi đến một vùng nào đó, trừ phần Sun and Moon).

CĐ Pokémon Cổ đại Pokémon cổ đại chỉ thu được bằng cách hồi sinh hóa thạch.
BC Pokémon bé con Pokémon bé con thu được chủ yếu bằng cách nhân giống các dạng tiến hóa của chúng.
HT Pokémon huyền thoại Pokémon mạnh mẽ gắn liền với truyền thuyết của thế giới Pokémon.
BA Pokémon bí ẩn Pokémon chỉ có thể có được thông qua các sự kiện phân phối (điều này không bao gồm Deoxys, vì trong Pokemon Omega Ruby và Alpha Sapphire, Deoxys có thể bị bắt trong Tập Delta.)
UB Ultra Beast Pokémon đến từ không gian khác. (Phần Sun and Moon)

Danh sách Pokémon

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh sách các loài Pokémon được giới thiệu trong Thế hệ II (1999)[nb 1]
Loài Tên Tiếng Nhật Tên Tiếng Anh Số National Pokédex Hệ Tiến hóa thành
(Tên Tiếng Nhật)
Xuất hiện lần đầu
Thứ nhất Thứ hai
KĐ Chicorita[4] Chikorita 152 Cỏ Bayleef (#153) Gold và Silver
Bayleaf[5] Bayleef 153 Cỏ Meganium (#154) Gold và Silver
Meganium[6] Meganium 154 Cỏ Không tiến hóa Gold và Silver
KĐ Hinoarashi[7] Cyndaquil 155 Lửa Magmarashi (#156) Gold và Silver
Magmarashi[8] Quilava 156 Lửa Bakphoon (#157) Gold và Silver
Bakphoon[9] Typhlosion 157 Lửa Không tiến hóa Gold và Silver
KĐ Waninoko[10] Totodile 158 Nước Alligates (#159) Gold và Silver
Alligates[8] Croconaw 159 Nước Ordile (#160) Gold và Silver
Ordile[6] Feraligatr 160 Nước Không tiến hóa Gold và Silver
Otachi[11] Sentret 161 Thường Ootachi (#162) Gold và Silver
Ootachi[12] Furret 162 Thường Không tiến hóa Gold và Silver
Hoho[12] Hoothoot 163 Thường Bay Yorunozuku (#164) Gold và Silver
Yorunozuku[12] Noctowl 164 Thường Bay Không tiến hóa Gold và Silver
Rediba[12] Ledyba 165 Bọ Bay Redian (#166) Gold và Silver
Redian[12] Ledian 166 Bọ Bay Không tiến hóa Gold và Silver
Itomaru[12] Spinarak 167 Bọ Độc Ariados (#168) Gold và Silver
Ariados[12] Ariados 168 Bọ Độc Không tiến hóa Gold và Silver
Crobat[13] Crobat 169 Độc Bay Không tiến hóa Gold và Silver
Chonchie[12] Chinchou 170 Nước Điện Lanturn (#171) Gold và Silver
Lantern[12] Lanturn 171 Nước Điện Không tiến hóa Gold và Silver
BC Pichu[14] Pichu 172 Điện Pikachu (#025) Gold và Silver
Py[13] Cleffa 173 Tiên[nb 2] Pippi (#035) Gold và Silver
Pupurin[15] Igglybuff 174 Thường Tiên[nb 2] Purin (#039) Gold và Silver
Togepy[16] Togepi 175 Tiên[nb 2] Togechick (#176) Gold và Silver
Togechick[17] Togetic 176 Tiên[nb 3] Bay Togekiss (#468) Gold và Silver
Naty[12] Natu 177 Tâm linh Bay Natio (#178) Gold và Silver
Natio[12] Xatu 178 Tâm linh Bay Không tiến hóa Gold và Silver
Merriep[18] Mareep 179 Điện Mokoko (#180) Gold và Silver
Mokoko[12] Flaaffy 180 Điện Denryu (#181) Gold và Silver
Denryu[19] Ampharos 181 Điện Tiến Hóa Mega Gold và Silver
Kireihana[15] Bellossom 182 Cỏ Không tiến hóa Gold và Silver
Maril[20] Marill 183 Nước Tiên[nb 4] Marilli (#184) Gold và Silver
Marilli[13] Azumarill 184 Nước Tiên[nb 4] Không tiến hóa Gold và Silver
Usokkie[17] Sudowoodo 185 Đá Không tiến hóa Gold và Silver
Nyorotono[12] Politoed 186 Nước Không tiến hóa Gold và Silver
Hanecco[17] Hoppip 187 Cỏ Bay Popocco (#188) Gold và Silver
Popocco[12] Skiploom 188 Cỏ Bay Watacco (#189) Gold và Silver
Watacco[12] Jumpluff 189 Cỏ Bay Không tiến hóa Gold và Silver
Eipam[9] Aipom 190 Thường Eteboth (#424) Gold và Silver
Himanuts[12] Sunkern 191 Cỏ Kimawari (#192) Gold và Silver
Kimawari[21] Sunflora 192 Cỏ Không tiến hóa Gold và Silver
Yanyanma[12] Yanma 193 Bọ Bay Megayanma (#469) Gold và Silver
Upah[15] Wooper 194 Nước Đất Nuoh (#195) Gold và Silver
Nuoh[12] Quagsire 195 Nước Đất Không tiến hóa Gold và Silver
Eifie[22] Espeon 196 Tâm linh Không tiến hóa Gold và Silver
Blacky[22] Umbreon 197 Bóng tối Không tiến hóa Gold và Silver
Yamikarasu[12] Murkrow 198 Bóng tối Bay Honchkrow (#430) Gold và Silver
Yadoking[17] Slowking 199 Nước Tâm linh Không tiến hóa Gold và Silver
Muma[13] Misdreavus 200 Ma Mismagius (#429) Gold và Silver
Unknown[23] Unown 201 Tâm linh Không tiến hóa Gold và Silver
Sonans[24] Wobbuffet 202 Tâm linh Không tiến hóa Gold và Silver
Kirinriki[12] Girafarig 203 Thường Tâm linh Không tiến hóa Gold và Silver
Kunugidama[12] Pineco 204 Bọ Foretos (#205) Gold và Silver
Foretos[12] Forretress 205 Bọ Thép Không tiến hóa Gold và Silver
Nokocchi[12] Dunsparce 206 Thường Không tiến hóa Gold và Silver
Gliger[22] Gligar 207 Đất Bay Glion (#472) Gold và Silver
Haganeil[6] Steelix 208 Thép Đất Tiến Hóa Mega Gold và Silver
Bulu[12] Snubbull 209 Tiên[nb 2] Granbulu (#210) Gold và Silver
Granbulu[12] Granbull 210 Tiên[nb 2] Không tiến hóa Gold và Silver
Harysen[12] Qwilfish 211 Nước Độc Không tiến hóa Gold và Silver
Hassam[15] Scizor 212 Bọ Thép Tiến Hóa Mega Gold và Silver
Tsubotsubo[12] Shuckle 213 Bọ Đá Không tiến hóa Gold và Silver
Heracros[8] Heracross 214 Bọ Giác đấu Tiến Hóa Mega Gold và Silver
Nyula[12] Sneasel 215 Bóng tối Băng Manyula (#461) Gold và Silver
Himeguma[15] Teddiursa 216 Thường Ringuma (#217) Gold và Silver
Ringuma[8] Ursaring 217 Thường Không tiến hóa Gold và Silver
Magmag[12] Slugma 218 Lửa Magcargot (#219) Gold và Silver
Magcargot[12] Magcargo 219 Lửa Đá Không tiến hóa Gold và Silver
Urimoo[12] Swinub 220 Băng Đất Inomoo (#221) Gold và Silver
Inomoo[12] Piloswine 221 Băng Đất Mammoo (#473) Gold và Silver
Sunnygo[12] Corsola 222 Nước Đá Không tiến hóa Gold và Silver
Teppouo[12] Remoraid 223 Nước Okutank (#224) Gold và Silver
Okutank[12] Octillery 224 Nước Không tiến hóa Gold và Silver
Delibird[25] Delibird 225 Băng Bay Không tiến hóa Gold và Silver
Mantain[26] Mantine 226 Nước Bay Không tiến hóa Gold và Silver
Airmd[9] Skarmory 227 Thép Bay Không tiến hóa Gold và Silver
Delvil[17] Houndour 228 Bóng tối Lửa Hellgar (#229) Gold và Silver
Hellgar[8] Houndoom 229 Bóng tối Lửa Tiến Hóa Mega Gold và Silver
Kingdra[12] Kingdra 230 Nước Rồng Không tiến hóa Gold và Silver
Gomazou[15] Phanpy 231 Đất Donfan (#232) Gold và Silver
Donfan[24] Donphan 232 Đất Không tiến hóa Gold và Silver
Porygon2[12] Porygon2 233 Thường Porygon-Z (#474) Gold và Silver
Odoshishi[21] Stantler 234 Thường Không tiến hóa Gold và Silver
Doble[22] Smeargle 235 Thường Không tiến hóa Gold và Silver
BC Balkie[12] Tyrogue 236 Giác đấu Sawamular (#106)
Ebiwalar (#107)
Kapoerer (#237)
Gold và Silver
Kapoerer[17] Hitmontop 237 Giác đấu Không tiến hóa Gold và Silver
BC Muchul Smoochum 238 Băng Tâm linh Rougela (#124) Gold và Silver
Elekid[27] Elekid 239 Điện Eleboo (#125) Gold và Silver
Buby[12] Magby 240 Lửa Boober (#126) Gold và Silver
Miltank[25] Miltank 241 Thường Không tiến hóa Gold và Silver
Happinas[6] Blissey 242 Thường Không tiến hóa Gold và Silver
HT Raikou[17] Raikou 243 Điện Không tiến hóa Gold và Silver
Entei[23] Entei 244 Lửa Không tiến hóa Gold và Silver
Suicune/Suikun[15][17] Suicune 245 Nước Không tiến hóa Gold và Silver
Yogiras[12] Larvitar 246 Đá Đất Sanagiras (#247) Gold và Silver
Sanagiras[12] Pupitar 247 Đá Đất Bangiras (#248) Gold và Silver
Bangiras[6] Tyranitar 248 Đá Bóng tối Tiến Hóa Mega Gold và Silver
HT Lugia[6] Lugia 249 Tâm linh Bay Không tiến hóa Gold và Silver
Houou[6] Ho-Oh 250 Lửa Bay Không tiến hóa Gold và Silver
BA Celebi[28] Celebi 251 Cỏ Tâm linh Không tiến hóa Gold và Silver

Hình dạng Mega

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh sách các dạng Pokémon Mega được giới thiệu trong Thế hệ VI (2013)
Tên Tiếng Nhật Tên Tiếng Anh Số National Pokédex Hệ Tiến hóa thành
(Tên Tiếng Nhật)
Xuất hiện lần đầu
Thứ nhất Thứ hai
Mega Denryu[19] Mega Ampharos 181 Điện Rồng Không tiến hóa X và Y
Mega Haganeil[6] Mega Steelix 208 Thép Đất Không tiến hóa Omega Ruby và
Alpha Sapphire
Mega Hassam[19] Mega Scizor 212 Bọ Thép Không tiến hóa X và Y
Mega Heracros[19] Mega Heracross 214 Bọ Giác đấu Không tiến hóa X và Y
Mega Hellgar[19] Mega Houndoom 229 Bóng tối Lửa Không tiến hóa X và Y
Mega Bangiras[19] Mega Tyranitar 248 Đá Bóng tối Không tiến hóa X và Y
  1. ↑ Chi tiết về tên Pokémon, số Pokédex quốc gia, hệ và tiến hóa được lấy từ Cổng thông tin điện tử Pokédex của The Pokémon Company International.[3]
  2. 1 2 3 4 5 Trước X và Y, Pippi, Pixy, Purin, Pukurin, Py, Pupurin, Togepy, Bulu, Granbulu, và Ruriri đều thuộc Hệ Thường.
  3. ↑ Trước X và Y, Togechick thuộc hệ Thường và Bay.
  4. 1 2 Trước X và Y, Maril và Marilli thuộc Hệ Nước.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ Beckett, Michael. "Pokemon Gold/Silver - Staff Retroview". RPGamer. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2020.
  2. ↑ Patino, Martin (ngày 1 tháng 6 năm 2018). "Leaked Pokemon Gold and Silver Beta Demos Show Features Cut From Final Games". Game Revolution.
  3. ↑ "Pokédex". The Pokémon Company International. 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  4. ↑ "第4393517号". ngày 23 tháng 6 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010.IPDL
  5. ↑ "キメわざポケモンキッズDP6". Bandai Co., Ltd. tháng 9 năm 2010.
  6. 1 2 3 4 5 6 7 8 "キメわざポケモンキッズ7". Bandai Co., Ltd. (via WebCite). tháng 9 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
  7. ↑ "第4393518号". ngày 23 tháng 6 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010.IPDL
  8. 1 2 3 4 5 "Meiji VS Cards". Meiji (via WebCite). ngày 13 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2012.
  9. 1 2 3 "キメわざポケモンキッズ5". Bandai Co., Ltd. (via WebCite). tháng 10 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
  10. ↑ "第4393519号". ngày 23 tháng 6 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010.IPDL
  11. ↑ "かくれとくせい」にクローズアップ!". Monthly PGL. The Pokémon Company. tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010.
  12. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 "Battle Dictionary" (PDF). The Pokémon Company International. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016.
  13. 1 2 3 4 "キメわざポケモンキッズ6". Bandai Co., Ltd. (via WebCite). tháng 3 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
  14. ↑ "キメわざポケモンキッズDP3". Bandai Co., Ltd. (via WebCite). tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
  15. 1 2 3 4 5 6 7 "丸美屋ゲットシール". Maruiya (via WebCite). tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2012.
  16. ↑ "第4494718号". ngày 27 tháng 7 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010.IPDL
  17. 1 2 3 4 5 6 7 8 "Meiji Blue Cards". Meiji (via WebCite). ngày 13 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2012.
  18. ↑ "Merriep with You". Pokémon with You. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2016.
  19. 1 2 3 4 5 6 "ポケモンプリントギャラリー". canon. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2014.
  20. ↑ "第4553588号". ngày 22 tháng 3 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010.IPDL
  21. 1 2 "Pokémon Double-Battle Seal Retsuden". Ensky. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2017.
  22. 1 2 3 4 "キメわざポケモンキッズ8". Bandai Co., Ltd. (via WebCite). tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
  23. 1 2 "2000年 結晶塔の帝王". ポケットモンスターオフィシャルサイト. The Pokémon Company. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010.
  24. 1 2 "キメわざポケモンキッズ2". Bandai Co., Ltd. (via WebCite). tháng 1 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
  25. 1 2 "キメわざポケモンキッズDP5". Bandai Co., Ltd. (via WebCite). tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
  26. ↑ "キメわざポケモンキッズ4". Bandai Co., Ltd. (via WebCite). tháng 7 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
  27. ↑ "ポケットモンスター みずピタシール3". Ensky. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2017.
  28. ↑ "2001年 セレビィ 時を超えた遭遇". ポケットモンスターオフィシャルサイト. The Pokémon Company. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2010.